Từ điển phật học

  • A DI ĐÀ

    A DI ĐÀ (Amitabha)   Tên Phật. Hán dịch nghĩa là Vô Lượng Phật. Phật A Di Đà có thọ mạng vô lượng và phát ra ánh sáng hào quang vô cùng, nên có hai danh hiệu

  • A DI ĐÀ ĐAN NA

    A DI ĐÀ ĐAN NA (S. Amrtodana)   Hán dịch nghĩa Cam Lộ Vương. Là cha của Anuruddha và Bhadrika, và là chú của Phật Thích

  • A DI ĐÀ DU TƯ

    A DI ĐÀ DU TƯ (S. Amitayus)   Một danh hiệu khác của Phật A Di Đà, với nghĩa là thọ mạng Vô lượng.   Trong các chùa Việt Nam, thường có bộ tượng A Di Đà tam

  • A DI ĐÀ KINH

    Một trong ba bộ kinh căn bản của Tông Tịnh Độ. Hai bộ kinh kia là: Vô Lượng Thọ và Quán Vô Lượng Thọ.   Kinh A Di Đà mô tả quan cảnh cực kì trang nghiêm,

  • A DI ĐÀ PHẬT

    Amitābha (S), Buddha of boundless light and life, Amida (J), Amita, Amitabutsu (J), Amida butsu (J), Amitayus (S) , Amida Buddha Vô lượng quang Phật, Tây Phật.- A di đà Phật có 3 tên

  • A DI ĐÀ PHẬT THUYẾT LÂM

    阿 彌 陀 佛 說 林   Tác phẩm 7 quyển, do cao tăng Nhật Bản là Thiện Tánh Kế Thành biên soạn vào năm 1770. Nội dung trích dẫn những lời dạy trong hơn 200 bộ

  • A DI ĐÀ TAM THẬP THẤT HIỆU

    阿彌陀三十七號   Ba mươi bảy hiệu của Phật A-di-đà do ngài Thân Loan thuộc Tịnh Độ Chân Tông Nhật Bản, y cứ theo bài kệ tán A-di-đà của Ngài Đàm Loan

  • A DI ĐÀ TAM TÔN

    Tượng Phật A Di Đà đứng giữa, Bồ Tát Quan Thế Âm đứng bên trái, Bồ Tát Đại Thế Chí đứng bên Phải. Gọi chung là tượng Di Đà tam

  • A DI LỢI ĐÔ

    Theo Ấn Độ giáo đó là thuốc trường sinh bất tử, cũng gọi là Cam Lộ. Đạo Phật dùng từ Cam Lộ để chỉ cho cảnh giới Niết Bàn bất

  • A DO

    A DO (S. Ayurveda)   Một trong các sách Thánh Veda của Ấn Độ giáo. Cuốn A Do bàn về nghệ thuật sống cho được trường

  • A DU CA

    Asoka   Cây A du ca. Dịch là Vô ưu hoa thọ: cây hoa không lo. Đức Phật mẫu vào tới vườn Lam tỳ ni, thấy cây hoa Vô ưu, bà giơ tay mặt lên hái hoa. Liền đó,

  • A DU ĐA

    A DU ĐA (S. Ayuta)   Đơn vị số lượng của Ấn Độ cổ đại tính bằng một ngàn triệu. (có sách lại giải thích A du đa bằng một

  • A DỤC VƯƠNG

    A DỤC VƯƠNG     阿育王     – S: Asoka     – P: Asoka     – Hâ: A-du-ca, A-du-già, A-nộ-già, A-thú-khả, A-thúc.     – Hd: Vô ưu Vương    

  • A DỤC VƯƠNG KHẮC VĂN

    阿 育 王 刻 文     *Cg: A dục vương pháp sắc.     Những chỉ dụ mang nội dung giáo pháp do vua A-dục thuộc triều đại Khổng Tước, cổ Ấn Độ cho khắc

  • A DỤC VƯƠNG SƠN

    Núi vua A Dục. Vị trí ở tỉnh Triết Giang (Trung Quốc). Tục truyền, đời vua Vũ Đế nhà Tây Tấn có người tên là Tuệ Đạt đến đây, phát hiện thấy có

  • A DỤC VƯƠNG THẠCH TRỤ

    Trụ đá do vua A Dục dựng ở nhiều nơi trong nước ông, trên trụ có khắc những lời của vua ủng hộ và tán thán Phật

  • A DỤC VƯƠNG TRUYỆN

    Truyện về vua A Dục. Bảy quyển, do An Pháp Khâm đời Tây Tấn dịch sang chữ

  • A GIÀ

    A GIÀ (S. Argha)   Loại nước thơm dùng trong tế đàn. Cũng chỉ gỗ trầm hương, ngâm trong nước và có mùi thơm dễ

  • A GIÀ LA

    Hán dịch là bất động, nghĩa là không giao động. Là địa thứ 8 trong 10 địa của đạo Bồ

  • ( BÁT BẤT TƯ NGHÌ )

    Bát bất tư nghì gọi cho đủ là Bát bất khả tư nghì (nghị) là tám điều chẳng thể nghĩ bàn của Tôn giả A Nan. Theo Kinh Niết Bàn (bắc bản) có ghi rằng A Nan