Từ điển phật học

  • SÁU ĐƯỜNG

    SÁU ĐƯỜNG; H. Lục đạo, lục thú Đạo là đường. Thú là nơi hướng tới. Chúng sinh khi chưa thoát khỏi vòng sống chết luân hồi, thường phải tái sinh vào

  • SÁU ĐÔ THÀNH LỚN

    SÁU ĐÔ THÀNH LỚN Kinh sách Phật thường nhắc tới sáu đô thành lớn. Nguyên trong thời Phật Thích Ca còn tại thế, Ấn Độ chia làm 16 nước, trong đó có sáu

  • SÁU ĐỘ

    SÁU ĐỘ; H. Lục độ Độ: Đi qua. Sáu hạnh lớn của các vị Bồ Tát, nếu thực hành trọn vẹn, đầy đủ, sẽ có công dụng đưa chúng sinh từ bờ mê đến

  • SÁU ĐẠI

    SÁU ĐẠI; S. Mahabhutas; H. Lục đại Sáu chất lớn, có phổ biến trong vũ  trụ.   1. Địa đại: chất cứng rắn.   2. Thủy đại: chất ướt, chất kết dính.  

  • SÁU CÕI TRỜI DỤC GIỚI

    SÁU CÕI TRỜI DỤC GIỚI Theo đạo Phật, cõi người không phải là cõi sống cao cấp nhất mà trên cõi người còn có các cõi Trời, ở đấy chúng sinh sống thọ

  • SÁU CĂN

    SÁU CĂN; H. Lục căn Sáu quan năng (tức mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý). Thông qua sáu căn này, con người nhận thức thế giới khách quan.   Căn: gốc, rễ. Mắt

  • SÁU CÁI KHÓ

    SÁU CÁI KHÓ; H. Lục nan Sáu chuyện may, khó gặp ở trong đời:   1. Sinh ra vào thời đức Phật còn tại thế.   2. Được nghe giảng Phật pháp.   3. Trong lòng,

  • SÁT NA

    SÁT NA; S. Kohana Một thời gian rất ngắn, có thể tưởng tượng được. Có sách Phật dùng ẩn dụ: một niệm (một suy nghĩ) thoáng qua trong tâm thức, được tính

  • SÁT ĐẾ LỴ

    SÁT ĐẾ LỴ; S. Khastrya Sách dịch Trung Quốc phiên âm từ khastrya chữ Sanskrit, để chỉ đẳng cấp vương tướng là một trong bốn đẳng cấp của xã hội Ấn

  • SÁT

    SÁT Giết. Giới sát là giới luật cấm Phật tử không cố ý và ác tâm giết hại sinh vật. Phạm giới sát là một tội rất nặng. Tỷ kheo nào phạm giới sát,

  • SANH Y

    SANH Y Y là chỗ dựa, điểm nương tựa. Mọi nhân duyên làm chỗ nương tựa cho tái sinh. Tham ái là sinh y. bởi vì có tham ái, mới có thủ (chấp thủ). Và để có

  • SANH TỊNH ĐỘ BÁT PHÁP

    SANH TỊNH ĐỘ BÁT PHÁP   Sanh Tịnh Độ bát pháp là tám pháp tu hành được sanh về cõi Tịnh Độ. Duy ma cư sĩ đáp câu hỏi của Chúng Hương Bồ Tát trong nước

  • SANH DIỆT

    SANH DIỆT   Sanh và diệt. Các pháp hữu vi y theo nhơn duyên hòa hiệp mà xuất hiện, kêu là sanh, y theo nhơn duyên ly tán mà tan rã, kêu là diệt. Có sanh ắt có

  • SANH

    SANH; S. Jati; A. Life Một  trong 12 nhân duyên. Do có tạo nghiệp (hữu) nên có sinh. Do có sinh mà có già chết (từ địa phương, người miền Nam đọc là sanh, người

  • SÂN

    SÂN Giận dữ, oán thù.   Nổi cơn giận dữ, mất hết tỉnh táo, dẫn tới có những hành động hay lời nói quá đáng, ác độc, có thể dẫn tới phạm tội như

  • SÁM PHÁP

    SÁM PHÁP   Phép sám hối. Cách thức thi hành trong việc phát lộ lầm lỗi, nghi thức đọc tụng kinh điển để sám hối những tội xưa và tránh những lầm lỗi

  • SÁM MA

    SÁM MA; S. Ksama Thứ lỗi, bao dung.   SÁM MA Y Áo làm bằng cỏ ksama. Áo len.   SÁM NGHI; A. rules for confession Nghi thức sám hối.   SÁM PHÁP Pháp tắc sám hối tại

  • SÁM HỐI

    SÁM HỐI Sám là chữ Sanskrit dịch âm Ksamayati. Ksamayati là hối lỗi. Hối là chữ Hán, nghĩa là ăn năn về tội đã phạm. Hai chữ Sanskrit và Hán đó là đồng

  • SÃI VÃI

    SÃI VÃI   Tác phẩm của Nguyễn Cư Trinh theo thể phú, ghi chép lại cuộc đàm thoại giữa một ông Sãi (ông sư) và một bà Vãi (bà sư). Tác phẩm dùng rất nhiều

  • SẮC VI

    SẮC VI Vi là cực nhỏ. Những phần tử cực nhỏ, kết hợp lại thành các dạng vật chất. Sách Phật thường dùng từ cực vi, cũng như hiện nay nói nguyên tử

  • SẮC UẨN

    SẮC UẨN Một trong năm uẩn. Sắc uẩn là tập hợp những yếu tố vật chất cấu thành một chúng sinh. Bốn uẩn còn lai là những yếu tố phi vật chất: thọ

  • SẮC TRẦN

    SẮC TRẦN Một trong sáu trần, tạo ra ngoại cảnh (thế giới vật chất). (x. sáu trần).   Trần là bụi. Sắc pháp, nếu không được nhận thức đúng đắn, có

  • SẮC THÂN

    SẮC THÂN; S. Rupa-kaya; A. The physical body Cái thân vật chất, do bốn đại tạo thành. Khác với pháp thân là cái thân phi vật chất. Sắc thân của Phật thì có sinh

  • SẮC PHÁP

    SẮC PHÁP Từ ngữ chung gọi tất cả hiển sắc, hình sắc và đối sắc.   Các bộ luận thường chia sắc pháp làm hai loại: Một loại là sắc pháp theo nghĩa

  • SẮC KHÔNG

    SẮC KHÔNG Sắc tướng, hư không. Hai từ đối nghĩa. Trong đạo Phật, hai từ này thường được ghép nhau lại để nói lên cái lý thú trung đạo: muôn vàn sự

  • SẮC GIỚI

    SẮC GIỚI; S. Rupadathu Một trong ba cõi sống của loài Trời. Ở cõi Trời sắc giới này, chúng sinh đã thoát khỏi mọi lòng dục, nhưng vẫn còn sắc thân; sắc

  • SẮC CỨU KÍNH THIÊN

    SẮC CỨU KÍNH THIÊN; S. Akahistha Cõi Trời cao nhất của Sắc giới. Thọ mạng của chư Thiên ở cõi Trời Sắc giới cứu kính thiên là 16.000 kiếp, thọ mạng dài

  • SẮC

    SẮC; S. Rupa; A. Matter, form, colour, appearance. Hình sắc, màu sắc, vật chất. Chỉ cho những pháp thấy được, hoặc gây đối ngại. Sách Phật thường phân biệt

  • SA MÔN QUẢ

    SA MÔN QUẢ Tên một bộ Kinh trong tập Trường Bộ Kinh (Digha Nikaya) giới thiệu khá đầy đủ quan điểm của sáu phái triết học, thịnh hành ở Ấn Độ, vào

  • SA MÔN

    SA MÔN Chỉ những tu sĩ Phật giáo, cố gắng, tinh tấn tu học. Vì vậy, ngoại đạo gọi Phật Thích Ca là Sa môn Gotama.   Sau này, nói chung người tu sĩ theo đạo

  • SA LA SONG THỌ

    SA LA LONG THỌ Cũng viết là Ta La. Cây này có hai thân sóng đôi, cho nên gọi là song thọ. Chính tại ngôi rừng của loại cây này, giữa hai cây Sa La, đức Phật

  • SA GIỚI

    SA GIỚI   Chữ tắt để gọi: Hằng hà sa số thế giới. Nghĩa là những thế giới nhiều như số cát dưới sông Hằng. Trong thể văn kệ, chẳng tiện dùng nhiều

  • SA DI NI

    SA DI NI   Người thiếu nữ xuất gia còn tập sự, thọ Thập giới. Cũng gọi: Cần sách nữ, nghĩa là cần theo sự kềm dạy của bề trên mà tu học. Lại cũng

  • SA DI

    SA DI   SA DI; S. Sramanera Người con trai mới xuất gia, đang ở thời kỳ tập sự, mới thọ 10 giới, chưa thọ đầy đủ 250 giới của Tỷ kheo. Nếu là con gái thì

  • SA BÀ

    SA BÀ; S. Saha Hán dịch nghĩa đại nhẫn, kham nhẫn. Cõi Sa Ba, nơi có người ở, sở dĩ gọi là đại nhẫn, kham nhẫn, vì có nhiều điều khổ sở, phiền muộn,

  • SA

    SA; Baluka; A. Sand Cát. Thường dùng để nói số nhiều.   Như nói nhiều như cát sông Hằng. Việt Nam có hợp từ “Hằng hà sa số” nghĩa là nhiều như cát sông

  • RUỘNG PHÚC

    RUỘNG PHÚC Tu sĩ xuất gia, sống nếp sống tu hành trong sạch là ruộng phúc đối với dân chúng cung kính, trọng đãi cúng dường họ. Nếu ai cúng dường cho họ

  • RỪNG THIỀN

    RỪNG THIỀN; H. Thiền lâm Phật học bao la bát ngát như rừng, ba Tạng Kinh điển nhiều vô cùng cho nên ví như rừng.   Lại có nghĩa cảnh chùa tĩnh mịch, trong

  • RÙA MÙ

    RÙA MÙ Ảnh dụ nói lên sự khó khăn vô cùng của những chúng sinh hiện đang phải sống ở các cõi ác như địa ngục, quỷ đói và súc sinh, mà lại được tái

  • RÀNG BUỘC

    RÀNG BUỘC Những nhân tố hữu hình, hoặc vô hình làm cho chúng sinh mất tự do (từ Hán tương đương là kiết sử. (x. kiết sử).   “Nói điều ràng buộc, thì

  • QUYẾT

    QUYẾT   QUYẾT; S. Mudra Hay dùng kèm vớ từ ấn. Cử chỉ đặc biệt của ngón tay hoặc bàn tay, có ý nghĩa huyền bí hoặc tượng trưng. Từ ấn quyến không có

  • QUYẾN THUỘC

    QUYẾN THUỘC   眷 屬; C: juànshŭ; J: kenzoku   1. Môn đệ, người ủng hộ; người tuỳ tùng. Người tận tuỵ phục dịch, tuỳ tùng (S: parivāra, kalatra-bhāva; t:

  • QUYỀN THẬT

    QUYỀN THẬT   權 實; C: quán shí; J: gonjitsu;   Phương tiện và chân

  • QUYỀN NĂNG

    QUYỀN NĂNG Co sách Phật gọi là phép thần thông, mà tu sĩ Phật giáo thành tựu được nhờ tu thiền định. Trong sách Phật, thường nói tới những quyền năng

  • QUYỀN MÔN

    QUYỀN MÔN Cửa phương tiện, để đón tiếp chúng sinh vào đạo. Vd, Phật giảng về cảnh giới đẹp đẽ của các cõi Trời để khuyến khích chúng sinh bỏ ác

  • QUYỀN

    QUYỀN Là hoàn cảnh, thời cơ. Đng, phương tiện. Hay được dùng trong các từ ghép như quyền nghi, quyền biến. Ý nói tùy theo hoàn cảnh, trình độ của người

  • QUY Y

    QUY Y Về với, nương tựa. Quy y Phật là về với Phật, nương tựa vào Phật. Quy y Phật, Pháp, Tăng gọi là ba quy y (H. Tam quy).   Phật tử tại gia, khi mới theo

  • QUỸ TRÌ

    QUỸ TRÌ Giữ gìn khuôn phép. Từ Pháp (S. Dharma) được định nghĩa là quỹ  trì. Ý nói mỗi pháp (sự vật) đều có khuôn phép  hay thuộc tính của nó, khiến

  • QUỶ THẦN

    QUỶ THẦN 1. Nghĩa phổ thông trong dân gian thì khi người chết đi, hồn lìa khỏi xác. Nếu hồn đó vất vưởng trong dương gian thì gọi đó là thần, nếu hồn

  • QUY NGUYÊN TRỰC CHỈ

    QUY NGUYÊN TRỰC CHỈ Nhan đề bộ sách Phật rất có giá trị, nguyên văn chữ Hán, gồm nhiều bài khuyến tu, đốc tín của các bậc Thượng tọa, Đại đức ngày