Từ điển phật học

  • TAM ÁI

    Con người ta khi sắp lìa trần thường khởi lên ba tham ái trong tâm, bao gồm :   1. Cảnh giới ái : Mến tiếc cảnh giới mình đang sống như vợ con, quyến thuộc,

  • TAM ÁC ĐẠO

    Tam ác đạo là ba đường dữ : Địa ngục, Ngạ quỉ, Súc sanh. Do chúng sanh tạo nhiều ác nghiệp nên lúc mạng chung chiêu cảm ác báo bị đọa trong ba đường

  • TÂM

    Trong đạo Phật, khái niệm Tâm được diễn đạt bằng nhiều danh từ khác nhau:   1. Trong thuyết ngũ uẩn (x. từ năm uẩn) thì sắc uẩn bao gồm tất cả các

  • TÁI SINH

    TÁI SINH Tái là trở lại. Sinh trở lại ở một đời sau. Các nhà Phật học hiện nay ưa dùng từ tái sinh hơn là từ luân hồi vì từ luân hồi có thể gây ảo

  • TẠI GIA

    TẠI GIA Phật tử tu ở nhà. Cũng gọi là tín nam nếu là đàn ông và tín nữ nếu là đàn bà. Phật tử tu ở nhà thụ tam quy và ngũ giới. Tam quy là quy y Phật,

  • TÁC Ý

    TÁC Ý Một trong năm món tâm sở biến hành, theo môn Duy Thức học, tác ý là khởi tâm, hay dụng tâm. Một hành vi là thiện hay ác, hay không thiện không ác (vô ký)

  • TÁC TRÌ

    作 持; C: zuòchí; J: saji.   Làm các việc thiện; thực hành các thiện pháp, tương phản với hạnh chỉ trì, (止持), không làm các việc

  • TÀ MA

    Thứ ma tà ác, tức là giống ma la vậy. Ma la: Mâra là tiếng kêu chung những loài quỷ thần tà ác hay cám dỗ và phái hại người tu hành. Cũng là tiếng dùng để

  • TA KIỆT LA

    Sâgara   Long Vương   Vị vua biển Ta Kiệt La, vua loài rồng. Vì vị Long Vương ấy ở tại biển Ta Kiệt La, nên gọi là Ta Kiệt La Long Vương. Vua ấy có long cung

  • TÀ KIẾN

    Kiến giải sai lầm, nhận thức sai lầm, chi phối lối sống và ứng xử con người. Vd, tà kiến cho rằng không có nhân quả, không có đời sau, tà kiến cho rằng

  • TÀ ĐẠO

    Đạo lý thi hành không chơn chánh, pháp giáo thi hành một cách phi lý, sự tu hành không đúng chánh pháp. Đồng nghĩa: Tà giáo, Tà đạo, Dị giáo, Dị đoan, Tà

  • TÀ DÂM

    Dâm ngang. Chẳng phải thê thiếp của mình mà thông dâm, kêu là tà dâm, là một điều phạm trong Ngũ giới, Thập thiện.   Đối với Chánh dâm là việc vợ chồng

  • TA BÀ THẾ GIỚI

    Saha   Cũng viết: Sa ha. Dịch nghĩa: Nhẫn, Đại Nhẫn, Kham nhẫn. Cõi thế giới Tam Thiên Đại Thiên do đức Phật Thích Ca làm Hóa chủ. Ta bà thế giới, dịch:

  • TA BÀ HA

    Tiếng Phạn, thường dùng ở cuối những câu chú, như câu chú “Vãng sanh quyết định chơn ngôn”. Vì chữ Ta bà ha là mật ngữ, gồm nhiều nghĩa, nên

  • SÙNG PHẠM

    SÙNG PHẠM   崇 範 ; (1004-1087)   Thiền sư Việt Nam thuộc thiền phái Tì-ni-đa Lưu-chi, pháp hệ thứ 11. Sư nối pháp Thiền sư Vô Ngại và truyền lại hai vị còn

  • SUNG MÃN

    SUNG MÃN Đầy đủ, tràn đầy, dư dật, không còn thiếu sót gì. Tu tập một pháp môn đến chỗ sung mãn, là tu tập thành thạo, đầy đủ, không thiếu sót gì

  • SÚC SANH

    SÚC SANH   Tiryagyoni   Phạn: Để lật xa: Tirgyayoni. Một hạng chúng sanh trong Tam đồ, Tam ác đạo, Lục đạo. Cũng kêu: Bàng sanh: loài sanh qua một bên, đối với

  • SÚC

    SÚC; A to rear, feed, domesticate Nuôi dưỡng.   SÚC SINH Súc vật. Cg, bàng sinh.   Trong văn học dân gian hay dùng hợp từ súc sinh để chỉ con người bất nhân bất

  • SƯ TỬ

    SƯ TỬ; S. Simha Con sư tử, vua các loài thú.   SƯ TỬ ÂM; S. Simhaghosa Tiếng nói, tiếng rống của con sư tử. Ví với tiếng nói của Phật. sư tử âm còn là danh

  • SỬ KINH

    SỬ KINH Sử là sách chép những việc đã qua theo các triều đại. Kinh là sách do các học giả hoặc các bậc chân tu biên soạn, làm khuôn phép cho mọi người noi

  • SƯ CÔ

    Cô sư, bà vãi. Tức là ni, ni cô. Trong Thiền gia, thường gọi đàn bà xuất gia là Sư

  • SƯ Thầy dạy. Trong đạo Phật, đàn ông xuất gia gọi là sư, đàn bà xuất gia gọi là ni.   SƯ BÁC Đàn ông xuất gia, tương đối lâu năm và đã làm lễ thụ 10

  • SƠN TĂNG

    SƠN TĂNG   Ông thầy tu ở núi. Bực ẩn cư, dốc lòng tu luyện, không màng sự no ấm sung túc như các sư ở chùa chiền nơi thị tứ.   Sơn tăng cũng là tiếng

  • SỐ TỨC .

    SỐ TỨC   Phép đếm hơi hô hấp đặng làm cho dứt lòng tán loạn. Nhơn đó, nhà tu hành mới vào các phép Định cao.   Cũng viết: Số tức quán. Ấy là phép

  • SƠ THỜI GIÁO

    SƠ THỜI GIÁO Một khái niệm của Pháp Tướng tông (S. Dharmalaksana), chia quá trình hoằng pháp của Phật làm ba thời. Thời đầu, Phật giảng thuyết Bốn đến 12

  • SƠ THIỀN

    SƠ THIỀN Tu phép thiền định, phải trải qua bốn cấp bậc. Cấp bậc đầu tiên, là Sơ thiền tu chứng được cảnh sơ thiền, trong lòng vui vẻ hoan hỷ vô cùng,

  • SỚ SAO

    SỚ SAO   疏 抄; C: shūchāo; J: shoshō   Luận giải và chú thích của bản kinh

  • SỐ LUẬN SƯ

    SỐ LUẬN SƯ; S. Samkhya Một giáo phái tồn tại ở Ấn Độ, trước công nguyên, trước khi Phật Thích Ca ra đời. Sách chữ Hán thường dịch âm là Tăng Khứ sư.

  • SỐ

    SỐ Con số.   Phật Thích Ca thuyết pháp hay dùng con số để liệt kê các sự vật, các pháp, gọi là pháp số.   Trong Kinh Tăng Chi của Phật giáo Nam Tông, các

  • SƠ .

    SƠ; A. Beginning, first. Cái bắt đầu.   SƠ CANH Canh đầu trong đêm.   SƠ DẠ Thời đầu đêm.   SƠ ĐỊA Vị Bồ Tát, trong quá trình tu hành dẫn tới Phật quả,

  • SIÊU VIỆT

    SIÊU VIỆT   Vượt qua khỏi, vượt lên trên. Như: Người siêu việt là người vượt lên khỏi quần chúng. Lại, trong Địa Tạng Kinh phẩm 6, Phật có phán với

  • SIÊU THOÁT

    SIÊU THOÁT Vượt lên trên, thoát khỏi (cảnh khổ, cõi khổ)   Theo đạo Phật, có hai đích siêu thoát. Một đích, gần và thấp: nhờ làm điều lành, điều thiện

  • SIÊU SINH TỊNH ĐỘ

    SIÊU SINH TỊNH ĐỘ Tịnh độ là cõi Phật, cõi đất trong sạch. Tuy rằng trong vũ trụ có nhiều cõi Phật, nhưng cõi Phật được sách Phật nói đến nhiều nhất

  • SIÊU BẠT

    SIÊU BẠT   Vượt lên khỏi đám người tầm thường, thế tục. Như: Siêu quần bạt tụy. Lướt khỏi các tai nạn, khổ não. Như Siêu bạt nạn

  • SIÊU

    SIÊU; S. Vikrama; A. Leap over, surpass. Vượt qua.   SIÊU ĐỘ Siêu là vượt lên trên, độ là bước qua.   Trong câu:   “Cho cha siêu độ lên mây chầu trời.”  

  • SIỂM

    SIỂM Bợ đỡ, nịnh hót. Thường dùng trong các từ ghép siểm nịnh, súc

  • SÍ ĐẦU MẠT

    SÍ ĐẦU MẠT; S. Kurkutarana Thành Sí đầu Mạt là nơi Phật Di Lặc sẽ hạ sinh, theo Kinh Phật Thuyết Di Lặc Thành Phật Kinh, bản dịch của Cưu Ma La Thập. Cũng

  • SI

    SI; S. Moha; A. Delusion, unconsciousness, ignorance. Ngu si, si mê. Không hiểu đạo lý, nhìn sự vật không đúng như thật. Vd, thế giới là vô thường, thay đổi trong

  • SEN

    SEN Hoa tượng trưng cho đức hạnh trong sáng của Phật. Ngày xưa, để biểu trưng sự kiện Phật ra đời, các  họa sỹ vẽ một hoa sen, cũng như để biểu trưng

  • SÁU XỨ

    SÁU XỨ; H. Lục xứ Nghĩa là tương đương với sáu nhập (lục nhập). Là sáu căn năng của người, ứng với sáu trần. Là những nơi ngoại cảnh (tức sáu trần)

  • SÁU VỊ

    SÁU VỊ Tông Pháp Tướng trong đạo Phật phân tích tỉ mỉ mọi pháp (sự vật) trong thế giới. Vị trần, mộtt trong sáu trần (x. Trần) là vị nếm, được phân

  • SÁU TRẦN

    SÁU TRẦN Sáu ngoại cảnh, đối tượng tiếp xúc và nhận thức của sáu căn (mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý) và sáu thức (nhãn thức, nhĩ thức, tỵ thức, thiệt

  • SÁU THỨC

    SÁU THỨC; H. Lục thức Sáu loại nhận thức phân biệt, ứng với sáu căn: mắt (nhãn căn), tai (nhĩ căn), mũi (tị căn), lưỡi (thiệt căn), thân (thân căn) và ý

  • SÁU THỜI

    SÁU THỜI Sinh hoạt ở chùa chiền, thiền viện thường chia làm sáu thời: ban ngày chia ra ba buổi sớm bình minh, buổi trưa và buổi chiều hoàng hôn. Ban đêm chia ra

  • SÁU PHƯƠNG

    SÁU PHƯƠNG Đông, Tây, Nam, Bắc và trên, dưới. Nếu là mười phương thì thêm: Đông Nam, Tây Nam, Đông Bắc, Tây Bắc.   Hán dịch lục phương. Kinh “Lễ sáu

  • SÁU PHÉP THẦN THÔNG

    SÁU PHÉP THẦN THÔNG; S. Abhijna (Lục thông) Phép thần thông chỉ là một thứ năng lực tâm-sinh lý đặc biệt mà những người lâu năm tu điều thân  và điều

  • SÁU NHẬP

    SÁU NHẬP; H. Lục nhập Một chi trong 12 nhân duyên. Sáu nhập là sáu cảm quan (mắt, tai, mũi, lưỡi, thân v.v… ) là nơi ngoại trần (sắc, thanh, hương v.v…) xâm

  • SÁU NHÂN

    SÁU NHÂN Thuyết nhân quả của Nhất thiết hữu Bộ phân biệt có sáu nhân:   1. Năng tắc nhân: Tất cả các loại nhân góp phần gián tiếp hoặc trực tiếp tạo

  • SÁU HÒA

    SÁU HÒA; H. Lục hòa Chúng tăng trong chùa chiền, tu viện phải thực hành lục hòa:   1. Thân hòa: cùng ở với nhau hòa hợp một nơi.   2. Kiến hòa: kiến thức

  • SÁU GIẶC

    SÁU GIẶC; H. Lục tặc Đạo Phật xem sáu giác quan (mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý) như là sáu tên giặc ở trong mình. Vì chúng thường xuyên đưa màu sắc, hình